Tư Vấn

Những kiến thức cơ bản về chứng vẹo cột sống

Những kiến thức cơ bản về chứng vẹo cột sống

Wikicabinet – Kênh thông tin tri thức nhân loại kính chào quý độc giả ở kỳ trước chúng tôi đã giới thiệu các chủ đề về:

Thủ phạm gây cận thị và cách phòng tránh

Hôm nay wikicabinet sống khỏe xin giới thiệu đến độc giả một chủ đề thú vị về Những kiến thức cơ bản về chứng vẹo cột sống. Mời quý độc giả theo dõi chủ đề này cùng wikicabinet sống khỏe nhé.

Bạn có bao giờ để ý rằng vai của con bạn nhô lên và hạ xuống khi chúng bước đi? Đừng nghĩ đây là một động tác hay thói quen bình thường. Cha mẹ có thể đã bỏ qua một căn bệnh thường xuyên xảy ra ở thanh thiếu niên – vẹo cột sống! Những tư thế tưởng chừng tự nhiên, thoải mái này lại là thủ phạm khiến cột sống của trẻ từ từ bị cong lệch.

Trẻ em gái có nhiều nguy cơ hơn

Vẹo cột sống là một vấn đề về xương phổ biến, 80% trong số đó phát triển từ 10 đến 15 tuổi. Trong đó, tỷ lệ nam nữ đối với bệnh nhân bị vẹo cột sống 20 độ là 1: 5, đối với người bị vẹo cột sống trên 30 độ, tỷ lệ nam nữ là 1:10. Từ số liệu này, có thể thấy rằng trẻ em gái có nguy cơ bị cong vẹo cột sống cao hơn trẻ em trai.

Ở tư thế đứng, dù nhìn từ phía trước hay phía sau, sự sắp xếp cột sống bình thường của con người phải đối xứng ở hai bên trái và phải của cơ thể, và theo một đường thẳng từ trên xuống dưới.

Nếu bạn thấy cột sống bị cong và lệch sang bất kỳ bên nào của cơ thể trong tư thế đứng, đó có thể là chứng vẹo cột sống, dẫn đến khoảng cách không đối xứng giữa cánh tay trái và phải và thân mình, và một bên vai cao hơn.

Tuy nhiên, đa số vẹo cột sống không chỉ là một mặt phẳng nghiêng trái phải, thường kèm theo xoay cột sống sẽ ảnh hưởng đến vận động của xương mác, khiến khớp vai bị hạn chế vận động.

Làm thế nào để đánh giá xem có bị vẹo cột sống hay không? Bạn có thể sử dụng bài kiểm tra Adam, đây là cách tốt nhất và dễ dàng nhất để tự kiểm tra chứng vẹo cột sống. Bạn có thể thử: Yêu cầu bệnh nhân đứng rộng bằng vai, hai tay gập về phía trước và người khám từ phía sau để kiểm tra. những chỗ lồi lõm không đối xứng trên lưng bệnh nhân. Những chỗ lồi lên cao hơn là hai bên lồi của chứng vẹo cột sống.

Tác hại của vẹo cột sống

Nó không chỉ tác động trực tiếp tới cột sống mà còn ảnh hưởng tới trí thông minh, tim mạch, phổi và hệ tiêu hóa của chúng ta. Ngoài ra, nó còn gây hại cho xương mà còn các cơ quan khác trên cơ thể.

Ảnh hưởng đến chức năng tim phổi. Vì cong vẹo cột sống hầu hết xảy ra ở đoạn ngực và thắt lưng, độ cong nặng sẽ gây biến dạng xoay lồng ngực và giảm thể tích lồng ngực, ảnh hưởng đến sự phát triển của tim phổi và gây ra các triệu chứng như giảm sức bền hoạt động, hồi hộp và khó thở.

Ảnh hưởng đến hình dáng và chức năng của cột sống. Vẹo cột sống gây ra các dạng bất thường như biến dạng cột sống, vai và lưng không đồng đều, biến dạng lồng ngực, nghiêng khung chậu, chân dài và ngắn, tư thế không tốt và các hình dạng bất thường khác, kèm theo đau thắt lưng, đau chân , yếu tay chân, giảm khả năng lao động. Một số ít người thậm chí không thể lao động được, trong trường hợp nghiêm trọng có thể gây liệt các chi dưới và mất khả năng vận động hoàn toàn.

Ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất của bé gái. Đối với bé gái, vẹo cột sống có thể khiến ngực phát triển không đồng đều và xương sườn nhô ra một bên. Chứng vẹo cột sống cũng có thể nén độ nghiêng và biến dạng của khung xương chậu. Nó cũng ảnh hưởng đến môi trường hình thành và phát triển của thai nhi khi được thụ thai ở tuổi trưởng thành, thậm chí có thể dẫn đến vô sinh hoặc thai nhi bất thường.

Ảnh hưởng đến trí thông minh. Vẹo cột sống sẽ kéo căng và áp chế sự phân bố và phát triển bình thường của các dây thần kinh cột sống và động mạch cảnh, dẫn đến sự dẫn truyền thần kinh và vận chuyển chất dinh dưỡng trong máu, thiếu dinh dưỡng não và chậm dẫn truyền thần kinh, làm cho não phản ứng chậm, trí nhớ sự chú ý,… Chỉ số thông minh giảm sút.

Vẹo cột sống ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa, thể tích khoang bụng giảm, chức năng điều chỉnh của dây thần kinh cột sống đến các cơ quan nội tạng bị rối loạn, từ đó gây ra các phản ứng về đường tiêu hóa như chán ăn, khó tiêu.

5 lời khuyên giúp bảo vệ cột sống

Vẹo cột sống là một dị tật về thể chất, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển bình thường của xương trẻ em. Đừng lo lắng, hãy làm 5 lời khuyên dưới đây hàng ngày sẽ giúp phòng tránh hiệu quả bệnh cong vẹo cột sống.

1.Không cúi xuống và khom lưng khi đứng, và không đứng “ba bảy bước”, tức là 30% trọng lượng cơ thể đổ vào bàn chân trước và 70% ở bàn chân sau.

2.Tránh mang vác vật nặng ở vai trái và phải trong thời gian dài.

3.Tư thế ngồi đúng (90/90/90), tức là lưng và đùi, đùi và bắp chân, bắp chân và bàn chân vuông góc 90 độ.

4.Thường xuyên thực hiện các bài tập kéo căng cơ lưng rất tốt cho xương khớp và cơ bắp như bơi lội và treo xà ngang.

5.Uống nhiều sữa, ăn cá và trứng, phơi nắng hợp lý sẽ có lợi cho quá trình hấp thụ canxi và magie.

Nếu qua kiểm tra trên mà phát hiện ra là đã bị vẹo cột sống rồi thì có cách nào chỉnh sửa được không? Trước hết, bạn cần xác định mức độ cong vẹo cột sống của mình, tùy theo mức độ sẽ có những phương pháp nắn chỉnh khác nhau.

Vẹo cột sống nặng trên 40 độ cần được xem xét để phẫu thuật điều chỉnh; vẹo cột sống trung bình từ 20 đến 40 độ có thể được điều trị bằng một số bài tập phục hồi chức năng và cần sử dụng nẹp để điều trị; cong vẹo cột sống nhẹ không quá 20 độ. Đối với chứng vẹo cột sống, không cần phải đeo đai chỉnh cột sống, và có thể đạt được một mức độ phục hồi nhất định chỉ thông qua đào tạo phục hồi chức năng.

Nguyên nhân gây vẹo cột sống

Các nguyên nhân gây ra chứng vẹo cột sống ở tuổi vị thành niên bao gồm: bất thường cấu trúc cột sống bẩm sinh, cột sống bị nghiêng dẫn đến vẹo cột sống hoặc kyphosis. Nó ít phổ biến hơn trong thực hành lâm sàng và cần điều chỉnh phẫu thuật. Cấu trúc cột sống vô căn về cơ bản không phải là bất thường, phần lớn là do tư thế và thói quen sinh hoạt không tốt trong thời gian dài, phần lớn có thể đạt được kết quả lý tưởng nhờ điều trị bảo tồn.

Nguyên nhân dẫn đến cong vẹo cột sống ở lứa tuổi thanh thiếu niên là do bàn ghế không phù hợp với chiều cao của học sinh, thứ hai là cặp sách quá nặng, thứ ba là học sinh đọc, viết không đúng, có em còn cuộn tròn thành. xem các sản phẩm điện tử trong thời gian dài. 7 tư thế tưởng như thoải mái sau đây đều là những tư thế xấu dễ gây cong vẹo cột sống:

Cúi người lâu, cúi người lâu để nhìn điện thoại, nghịch máy tính, làm bài tập,… Các cơ vùng cổ, vai và eo đã ở trạng thái căng, căng không thể thả lỏng.

Nằm trên bàn và ngửa cổ khi nghỉ trưa, nằm trên bàn và nghiêng đầu nghỉ ngơi trong thời gian dài cũng sẽ ảnh hưởng đến các cơ vùng cổ và lưng.

Nằm nghiêng có gối đầu cũng rất không đúng, nếu duy trì trong thời gian ngắn thì không có vấn đề gì, nếu duy trì lâu sẽ ảnh hưởng đến cổ và thắt lưng.

Nghiêng đầu vào thành bàn, dùng tay tựa đầu và đồng thời nghiêng người sang một bên. Đây là thói quen xấu nhất của trẻ khi làm bài tập, tư thế này khiến cổ, thắt lưng và xương chậu của thiếu niên bị vẹo.

Khi đứng ở tư thế “Ba bảy bước”, hãy giữ trọng tâm của cơ thể sang một bên và hóp bụng lại. Thường được gọi là “Ba bảy bước”. Tư thế này sẽ khiến cột sống bị nghiêng sang một bên, cơ thắt lưng hai bên không cân bằng, thắt lưng bị cong, chịu lực quá lớn, nếu bạn phải mang cặp sách nặng thì vấn đề sẽ trầm trọng hơn và hậu quả sẽ nghiêm trọng hơn.

Nhón tay để chống đầu. Một số trẻ thường nằm trên giường và dùng tay chống đầu. Tư thế này lâu ngày sẽ ảnh hưởng đến độ cong bình thường của cột sống thắt lưng, dễ gây căng cơ thắt lưng.

6 mẹo giúp sửa vẹo cột sống

Tư thế xấu và cong vẹo cột sống có thể là nguyên nhân lẫn nhau và là một vòng luẩn quẩn, vì vậy, để kiểm soát sự phát triển của cong vẹo cột sống, cần chú ý đến việc điều chỉnh tư thế sai. Ngẩng cao đầu và ưỡn ngực, không cúi xuống hay khom lưng, cố gắng tránh tư thế xoạc chân trong thời gian dài. Đối với hầu hết những người bị cong vẹo cột sống nhẹ, nên tập trung vào việc kéo căng và rèn luyện sức mạnh của cơ lưng:

1.Ngồi bắt chéo chân, mở rộng cột sống lên trên, ngẩng đầu, nhìn về phía trước, vặn người sang phải, đặt tay trái lên đầu gối phải, đưa tay phải ra sau lưng, vặn người thêm, nhìn chéo ở phía sau, không nhún vai, Giữ nguyên từ 10 đến 30 giây, sau đó chuyển sang bên kia.

2.Ngồi xếp bằng với một bên thân nghiêng sang một bên, một tay đưa lên gần tai, giữ hông ngồi trên sàn, giữ vai cách xa tai và giữ nguyên trong 10 đến 30 giây, sau đó chuyển sang tư thế khác sang phía bên kia.

3.Ở tư thế nằm ngửa, duỗi thẳng chân phải, uốn cong chân trái về phía bên phải của cơ thể và đặt chân trái trên thảm càng nhiều càng tốt. Cánh tay trái và thân mình đặt thẳng đứng và phẳng ở phía bên trái của cơ thể, đồng thời tay phải chống lên khớp gối trái để hỗ trợ khớp gối ép xuống. Nằm xuống phần trên cơ thể của bạn. Giữ trong 10 đến 30 giây, sau đó chuyển sang bên kia.

4.Tư thế quỳ, chạm đất bằng tay phải và đầu gối trái, mở rộng tay trái và chân phải ra xa, giữ thẳng lưng, không xẹp eo, hóp bụng để giữ cơ thể ổn định, giữ nguyên trong 10 đến 30 giây trước khi đổi sang phía bên kia.

5.Tư thế nằm ngửa, hai chân rộng hơn vai một chút, mũi chân đặt trên mặt đất, hai tay đặt dọc thân người, từ từ dùng lực nâng mông lên cho đến khi đùi thẳng với thân, khi nâng mông lên. lưng trên hỗ trợ mặt đất, và khi nâng mông lên. Thở ra và hít vào khi bạn ngã xuống. Có thể làm nhóm 5 đến 10 lần, lặp lại từ 4 đến 5 nhóm.

6.Trong tư thế nằm sấp, nâng cao tay và chân, giữ đầu, ngực và hai đùi không chạm đất, duỗi thẳng đầu gối trong 3 đến 5 giây, có thể thực hiện 10 đến 20 lần và lặp lại 4 đến 5 lần.

Trong kỳ tiếp theo, Wikicabinet sống khỏe trân trọng mời độc giả đón đọc chủ đề Tập thể dục phải đổ mồ hôi càng nhiều thì càng tốt?

Nếu có những thắc mắc hay muốn tìm hiểu về bất kỳ chủ đề nào, hãy liên hệ với Wikicabinet sống khỏe bằng cách bình luận ở phía dưới nhé.

Leave a Reply