Dinh Dưỡng

Sự khác nhau về thành phần dinh dưỡng giữa các loại trứng phổ biến

Wikicabinet kính chào quý độc giả ở kỳ trước chúng tôi đã giới thiệu các chủ đề dinh dưỡng:

Những kiến thức cơ bản về giá trị dinh dưỡng của trứng

Kỳ này wikicabinet xin giới thiệu đến độc giả một chủ đề thú vị về Sự khác nhau thành phần dinh dưỡng giữa các loại trứng phổ biến hiện nay. Mời quý độc giả theo dõi chủ đề này cùng wikicabinet nhé.

Trứng là loại thực phẩm vô cùng gần gũi đối với mỗi gia đình. Đây còn là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng dồi dào, vừa dễ tìm kiếm lại còn dễ dàng chế biến thành những món ăn hấp dẫn. Liệu rằng, đã bao giờ bạn từng thắc mắc có bao nhiêu loại trứng, giá trị dinh dưỡng như thế nào, cách sử dụng ra sao cho hợp lý chưa? Trong bài viết dưới đây, Wikicabinet cùng thảo luận về thành phần dinh dưỡng của trứng gà, trứng vịt, trứng ngỗng, trứng cút, trứng bồ câu khác nhau như thế nào?

Trứng gà

wikicabinet-anh-dinh-duong-trung-7

Trứng gà được sử dụng rất phổ biến trong đời sống hàng ngày. Thành phần chủ yếu của lòng trắng trứng gà chủ yếu là nước và protein; lòng đỏ trứng gà rất giàu dinh dưỡng.

Lòng đỏ trứng gà cung cấp một lượng đáng kể protein có giá trị sinh học cao (protein này chứa các axit amin cần thiết cho cơ thể con người). Ngoài ra, lòng đỏ trứng gà còn chứa các Vitamin A, Vitamin D, Vitamin B2, Vitamin B6, Vitamin B12, axit folic, choline, sắt, photpho, kali, chất béo, đặc biệt là Omega – 3.

Lòng đỏ trứng gà có chứa các nguyên tố vi lượng như Kali, Natri, Magie, Photpho, đặc biệt là nguyên tốt Sắt cần thiết cho cơ thể, đặc biệt là đối với phụ nữ mang thai.

Trứng gà có tính bình, vị ngọt, có công dụng bổ huyết dưỡng tâm, an thần, an thai. Phụ nữ mang thai nên sử dụng nhiều trứng gà để giảm lượng Cholesterol trong máu, giúp phát triển trí não, tăng cường khả năng ghi nhớ của trẻ sau này. Lượng Canxi và các Vitamin tan trong dầu dồi dào giúp cho việc phát triển khung cương của thai nhi. Trứng gà là thực phẩm bổ dưỡng thích hợp cho phụ nữ sau sinh có thể chất hư nhược, thiếu chất dinh dưỡng, thiếu máu hoặc những người thiếu máu cơ địa.

Trứng vịt

wikicabinet-anh-dinh-duong-trung-6-1

Thành phần dinh dưỡng của trứng vịt gần tương đương với trứng gà. Trong trứng vịt chứa nhiều chất béo, Protein, Vitamin B2, Sắt và Canxi.

Trứng vịt có tính hàn, vị ngọt, có tác dụng làm sạch phổi, ngừa tiêu chảy. Trứng vịt thích hợp cho những người bị mắc chứng khó thở, ho do nhiệt phổi, đau họng, tiêu chảy sử dụng.

Một số lưu ý khi sử dụng trứng vịt như sau:

Vỏ trứng vịt xốp nên dễ bị nhiễm khuẩn hơn, mùi vị không thơm bằng trứng gà, cho nên trẻ em dưới 2 tuổi tốt nhất là sử dụng trứng gà, đối với trẻ trên 2 tuổi có thể sử dụng trứng vịt được rồi.

Do tập tính vịt đẻ trứng ở gần nơi ẩm ướt, chỗ ao hồ, vũng lầy nên trứng dễ bị bẩn và nhiễm khuẩn. Vì vậy, khi ăn trứng vịt nhất thiết phải ăn thật chín, thời gian luộc trứng là 13 phút kể từ khi nước sôi. Không được ăn trứng vịt sống hay trứng vịt chưa chín còn lòng đảo.

Trứng ngỗng

wikicabinet-anh-dinh-duong-trung-12

Về giá trị dinh dưỡng, trứng ngỗng giàu dinh dưỡng cao hơn trứng gà với lượng protein trong trứng ngỗng là 13.5%, trứng gà là 12.5%; lipit trong trứng ngỗng là 13.2%, trứng gà là 11.6%.

Trứng ngỗng có đầy đủ các Vitamin A, Vitamin B1, Vitamin B2, Vitamin B3 (Niacin), Vitamin E, Kali, Natri, Canxi, Magie, Sắt, Mangan, Photpho, Selen …. và các axit amin cần thiết cho cơ thể với hàm lượng cao. Tuy nhiên, lượng Cholesterol trong trứng ngỗng cao hơn rất nhiều so với trứng gà; dù hàm lượng dinh dưỡng cao nhưng không nên lạm dụng trứng ngỗng. Tác hại của việc ăn nhiều trứng ngỗng sẽ gây ra đầy hơi, đầy bụng, khó tiêu.

Một quả trứng ngỗng sẽ cung cấp cho cơ thể 9% nhu cầu Canxi, 19% nhu cầu Vitamin A và 29% nhu cầu Sắt mỗi ngày. Thêm vào đó là hàm lượng cao Carotenoid – Tiền chất cảu Vitamin A, là một chất chống oxi hóa mạnh mẽ có lợi cho sức khỏe; Lutein có trong trứng ngỗng giúp sáng mắt và đẹp da.

Trứng ngỗng tính bình, có tác dụng trong việc hạ huyết áp, là thực phẩm thích hợp cho người có huyết áp cao.

Trứng cút

wikicabinet-anh-trung-cut-2

Trứng cút có kích thước nhỏ hơn các loại trứng khác, những giá trị có sự khác biệt rõ ràng. Lượng Vitamin A có trong một quả trứng cút cao gấp 2.5 lần so với trứng gà. Tương tự, hàm lượng Vitamin B1 và B2 cũng cao hơn trứng gà lần lượt là 2.8 và 2.2 lần. Ngoài ra, các khoáng chất như sắt, kali, canxi, photpho, đồng, niacin, các axit amin thiết yếu … cũng cao hơn hẳn. Với nồng độ Lecithine, trứng cút cũng có tác dụng làm giảm lượng Cholesterol trong máu. Trong trứng cút còn chứa hợp chất Tyrosine là một thành phần quan trọng trong các dòng mỹ phẩm chăm sóc da.

Trứng cút có tác dụng tăng cường sức khoẻ, giúp xương và gân cốt săn chắc, bổ sung khí huyết, có hiệu quả trong điều trị chứng phong thấp. Đây là loại thực phẩm lí tưởng dành cho người hay quên, nhút nhát, hay chóng mặt, bị các bệnh mạn tính, người lớn tuổi già yếu, thiếu hụt khí huyết, người hay bị mất ngủ, mệt mỏi. Hơn nữa, vỏ trứng cút có thể được xay nhỏ và trộn vào thức ăn giúp điều trị dị ứng và làm tăng sức đề kháng với phóng xạ.

Trứng bồ câu

Trứng chim bồ câu chứa hàm lượng cao Protein, Photpho-lipit, Vitamin A, Vitamin B1, Vitamin B2, Vitamin D, Sắt, Canxi và một số những thành phần dinh dưỡng khác, trứng chim bồ câu còn được mệnh danh là “Nhân sâm động vật”.

Trứng chim bồ câu có tác dụng cải thiện tuần hoàn máu, giải nhiệt, giải độc, cải thiện sức sống của tế bào da, tăng cường độ ẩm cũng như độ đàn hồi cho làn da. Trứng bồ câu chính là sản phẩm mà các chuyên gia làm đẹp yêu thích nhất.

Một số lưu ý về nguy cơ nhiễm vi khuẩn từ trứng

Trên bề mặt trứng có thể quan sát thấy các vết bẩn do đất, cát, bụi, nước và không khí; hoặc gia cầm có thể đẻ trứng ở những nơi ẩm ướt, bụi rậm nên trứng có nguy cơ nhiễm Salmonella cao.

Sự thay đổi về nhiệt độ, độ ẩm, tính xốp của vỏ trứng và những rối loạn lớp màng dưới vỏ tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập.

Trứng cũng có thể bị nhiễm khuẩn khi đi qua ống dẫn trứng cũng chính là đường hậu môn của gia cầm. Vi khuẩn S.Typhi Murium thường được tìm thấy trong đường ống dẫn trứng của gia cầm, đặc biệt là gia cầm biết bơi.

wikicabinet-anh-trung-2

Trứng là nguồn thực phẩm giàu chất dinh dưỡng đối với cơ thể con người. Tùy theo sở thích, nhu cầu dinh dưỡng, tài chính mà bạn có thể lựa chọn những loại trứng phù hợp. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, trứng luộc cung cấp 100% chất dinh dưỡng, trứng xào 97%, trứng chiên rán là 98%, trứng đánh với sữa và nước sôi là 92%, trứng sống là 30 – 50%. Hãy lựa chọn cách sử dụng trứng hợp lý để mang lại lợi ích về sức khỏe cho chính bạn và người thân.

Trong kỳ tiếp theo, Wikicabinet trân trọng mời độc giả đón đọc chủ đề Bảo quản và thất thoát dinh dưỡng trong chế biến trứng.

Nếu có những thắc mắc hay muốn tìm hiểu về bất kỳ chủ đề nào, hãy liên hệ với Wikicabinet bằng cách bình luận ở phía dưới nhé.

Leave a Reply